"1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và Để bán được tài sản này, bạn có thể thực hiện theo các bước chúng tôi hướng dẫn dưới đây: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ bạn cần chuẩn bị gồm: - Giấy chứng nhận (sổ đỏ/sổ hồng) bản chính; - Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu còn thời hạn Ngày 20/10/2022, Ủy ban Dân tộc ban hành Thông báo 526/TB-VP về việc tuyển kịch bản sản xuất phim tài liệu, phim ngắn (tiểu phẩm) tuyên truyền về tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Chương 30: Kiểm hàng trước hôn nhân (2) Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.73 MB, 320 trang ) Nội dung cần có trong thủ tục thỏa thuận tài sản trước hôn nhân: Xác định tài sản là tài sản chung, hay tài sản riêng của vợ chồng; Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với từng loại tài sản và các giao dịch liên quan; Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia . về chúng tôi An Phú là một trong những công ty luật uy tín tại TP HCM hoạt động ở nhiều lĩnh vực đa dạng khác nhau. Chúng tôi có nhiều chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm với tinh thần trách nhiệm cao luôn tận tâm phục vụ quý khách. Lầu 9, 163 Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3, info Tài sản chung, tài sản riêng vợ chồng là một trong những vấn đề khá phức tạp và gặp nhiều tranh chấp. Thời gian này, LuatVietnam nhận được nhiều thắc mắc về việc dùng mẫu nào để xác nhận tài sản riêng trước hôn Mẫu giấy xác nhận tài sản riêng trước hôn nhânMẫu số 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc Lập – Tự Do – Hạnh PhúcVĂN BẢN XÁC NHẬNTÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNGHôm nay, ngày…. tháng…. năm…., tại ………………………………………Chúng tôi gồmHọ và tên chồng ………………………………………….…..Sinh ngày ……………………………………………………….CMND/CCCD …...............ngày cấp............nơi cấp....................Hộ khẩu thường trú………………………………………............Chỗ ở hiện tại.................................................................................Họ và tên vợ ………….…………………………………….…..Sinh ngày ……………………………………………………….CMND/CCCD …...............ngày cấp............nơi cấp....................Hộ khẩu thường trú………………………………………............Chỗ ở hiện tại.................................................................................Vợ chồng chúng tôi đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số............được Ủy ban nhân dân..........………cấp ngày............tháng............năm..........Chúng tôi hiện là vợ chồng hợp pháp theo quy định của pháp luật, Hôm nay, ngày.......tháng...... năm, hai vợ chồng chúng tôi cùng tự nguyện lập và ký văn bản xác nhận về tài sản riêng của vợ chồng theo những nội dung cụ thể dưới đâyĐIỀU 1TÀI SẢN XÁC NHẬNTài sản xác nhận trong Văn bản là- Một là, Toàn bộ Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tạiThửa đất số…..................................................………..............Tờ bản đồ số……….................................................………......Diện tích.................................................……….......................Tại địa chỉ……………Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số………., do …….cấp ngày…../…../- Hai là, chiếc xe ô tô…….màu trắng, đã được đăng ký vào ngày …... Mang biển số..........- Ba là, chiếc xe máy…. màu trắng, mang biển số....... đă được đăng ký vào ngày....ĐIỀU 2NỘI DUNG XÁC NHẬN Chúng tôi xác nhận Một là, Tài sản thứ nhất nêu tại Điều 1 là toàn bộ Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản riêng của tôi - Bà…………theo nội dung Hợp đồng tặng cho số ……../HĐCNN ký giữa ông ……………. và bà …………., do Phòng công chứng số ………….chứng nhận ngày ………..; Hai bên chưa có bất cứ một thỏa thuận nào về việc sát nhập lại tài sản này vào khối tài sản chung của vợ tôi đồng ý Ngay sau khi Văn bản này được công chứng, hai vợ chồng tôi được toàn quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu/ sử dụng đối với tài sản nêu trên, theo quy định của Pháp 3CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊNChúng tôi chịu trách nhiệm trước Pháp luật về những lời cam đoan sau đây- Những thông tin về nhân thân và tài sản nêu trong Văn bản này là đúng sự thật;- Văn bản xác nhận tài sản này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào. Văn bản sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc lập văn bản này bị ép buộc, đe dọa, gian dối hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ về tài sản;ĐIỀU 4ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc lập và ký văn bản này;2. Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ văn bản này phải có sự thỏa thuận của cả hai bên và phải được công chứng tại…………………….;3. Chúng tôi đã tự đọc toàn bộ văn bản, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên;4. Hiệu lực của văn bản này được tính từ thời điểm ký và công NGƯỜI THAM GIA GIAO KẾTHọ tên chồng Họ tên vợMẫu số 2Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúcGIẤY CAM KẾT Tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhânTôi tên là ...........................................................................................Sinh ngày ............................................................................................CMND/CCCD số ................. ngày cấp ................ nơi cấp ....................Hộ khẩu thường trú ............................................................................Nay tôi xác nhận, những tài sản nêu sau ............................................Là tài sản riêng của vợ/chồng tôi là ........................... sinh ngày ………..CMND/CCCD số ................. ngày cấp ................ nơi cấp ....................Hộ khẩu thường trú ............................................................................Tôi xin cam kết sẽ tuyệt đối tôn trọng quyền sở hữu riêng của ............ tôi và không có bất kỳ khiếu nại, tranh chấp nào về căn nhà gì tôi trình bày ở trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật..............., ngày ....../......./.........Người làm giấy cam kếtKý và ghi rõ họ tên2. Tài sản có trước khi kết hôn là tài sản riêng hay chung?Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định về tài sản riêng của vợ chồng như sauĐiều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, thể thấy, tài sản có trước khi kết hôn của mỗi bên vợ chồng theo khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình được xem là tài sản riêng của vợ do được xác định là tài sản riêng nên vợ chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình và có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng của mình vào tài sản chung vợ đó, nếu không nhập tài sản có trước khi kết hôn vào tài sản chung vợ chồng thì đây vẫn được xem là tài sản riêng vợ chồng và tài sản riêng của ai thì người đó có toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt mà không cần ý kiến của người còn nhiên, cần lưu ý rằng, khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản vậy, tài sản có trước khi kết hôn là tài sản riêng. Tuy nhiên, nếu nó được nhập vào tài sản chung hoặc không có căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng không chứng minh được nguồn gốc của tài sản là có trước khi kết hôn thì sẽ bị coi là tài sản chung vợ vậy, mẫu giấy xác nhận tài sản riêng trước hôn nhân là tài liệu rất quan trọng để chứng minh vấn đề Xác nhận tài sản riêng trước hôn nhân để làm gì?Như phân tích ở trên, tài sản riêng vợ chồng được quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình và hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP gồm các loại tài sản sau đây- Tài sản có trước khi đăng ký kết hôn với Tài sản do vợ hoặc chồng có được do nhận thừa kế hoặc nhận tặng cho riêng trong thời kỳ hôn Tài sản được phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo thoả thuận của các Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, Tài sản khác mà theo quy định thuộc sở hữu riêng của chồng, vợ Quyền tác giả, quyền sở hữu nhãn hiệu… theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; xác lập tài sản riêng theo quyết định/bản án của Toà án/cơ quan có thẩm quyền; trợ cấp, ưu đãi dành cho người có công với cách mạng; quyền tài sản gắn liền với nhân thân khác…Theo đó, các tài sản được xem là tài sản riêng của vợ chồng sẽ thuộc quyền sở hữu của vợ chồng. Việc định đoạt tài sản này hoàn toàn dựa trên ý chí của vợ chồng mà không cần phải hỏi thêm ý kiến của bất cứ thời, việc thanh toán nghĩa vụ riêng của mỗi người cũng được sử dụng từ tài sản riêng của người đó mà không xuất phát từ tài sản chung vợ chồng trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì khi định đoạt cần phải có sự đồng ý của người còn lại trong hai vợ thể thấy, việc xác nhận tài sản riêng trước hôn nhân của vợ chồng có vai trò vô cùng quan trọng trong việc tránh tranh chấp xảy ra nếu vợ chồng ly hôn hoặc phân chia tài sản chung, tài sản đây là giải đáp về mẫu giấy xác nhận tài sản riêng trước hôn nhân mà mỗi cặp vợ chồng đều nên biết. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ để được hỗ trợ, giải đáp. Giấy cam kết tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhânMẫu xác nhận tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhân là mẫu đơn được sử dụng trong thủ tục ly hôn hoặc khi xảy ra tranh chấp tài sản giữa hai vợ chồng. Nếu bạn muốn tránh vướng phải việc tranh chấp tài sản sau này tài sản riêng nhưng bị gọi là chung, tài sản chung nhưng bị cho là tài sản riêng... thì bạn có thể làm giấy cam kết xác nhận tài sản đó là riêng hay chung. Mời các bạn cùng tham khảo mẫu xác nhận tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhân mới nhất hiện xác định thời kỳ hôn nhân là quan trọng, bởi vì khi thời kỳ hôn nhân bắt đầu thì pháp luật cũng bắt đầu điều chỉnh quan hệ này giữa vợ và chồng, trong đó bao gồm tài sản chung, con cái, quan hệ cấp dưỡng, nuôi dưỡng khác đối với các thành viên trong gia đình với nhau,… Trong thủ tục xác nhận tài sản riêng của vợ chồng không thể thiếu Mẫu văn bản xác nhận tài sản riêng của vợ chồng được soạn thảo chi tiết, đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là một số mẫu xác nhận tài sản riêng, các bạn có thể tải về để tiện sử Tài sản riêng của vợ/chồng trong thời kỳ hôn nhân được quy định như thế nào?Trong thời kỳ hôn nhân, vợ, chồng có thể có tài sản riêng và có tài sản chung. Trong đó, tài sản riêng của vợ chồng được quy định cụ thể tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 gồm- Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn- Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân- Tài sản có do phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân- Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng2. Mẫu văn bản cam kết tài sản riêng của vợ chồng mới nhất CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcVĂN BẢN CAM KẾT TÀI SẢN RIÊNGHôm nay, ngày …… tháng …….… năm ………., tại ……………………..Tôi là ................................ .............................. Sinh năm ....................................Hộ khẩu thường trú tại ..........................................................................................Và chồng/vợ tôi là ông/bà ............................. Sinh năm .....................................CMND/CCCD hoặc hộ chiếu số ............ cấp ngày .............. tại ...........................Hộ khẩu thường trú tại ..........................................................................................Chúng tôi là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số ...... quyển số ...... do UBND ....................... cấp ngày ...................... Bằng văn bản này tôi xin cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung sau đây 1. Ông ........................... là chủ sử hữu 1 ……………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………. 2. Bằng văn bản này, tôi xin cam kết như sau - Tài sản nêu trên là do chồng/vợ tôi – ông/bà ................................ dùng tài sản riêng của mình để mua, tôi k hông có bất cứ một sự đóng góp nào vào việc tạo lập khối tài sản nêu Việc cam kết tài sản riêng không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào. Văn bản Cam kết này sẽ bị vô hiệu nếu có sở sở xác định việc lập văn bản cam kết nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;- Những thông tin về nhân thân về tài sản trong văn bản cam kết này là đúng sự thật;-Văn bản cam kết này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;- Nội dung của văn bản cam kết theo đúng qui định pháp luật, đạo đức xã hội;- Tôi đã đọc lại văn bản cam kết này và đồng ý toàn bộ nội dung trên, đồng thời ký, điểm chỉ vào văn bản cam kết này . NGƯỜI CAM KẾT Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ3. Mẫu văn bản xác nhận tài sản riêng của vợ chồngCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc Lập – Tự Do – Hạnh PhúcVĂN BẢN XÁC NHẬNTÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNGHôm nay, ngày…. tháng…. năm…., tại …………………- Chúng tôi gồmHọ và tên chồng Ông Nguyễn Văn ASinh ngày 15/10/199xSố chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân……...Ngày cấp.........nơi cấp................……….................................................………..........Hộ khẩu thường trú số nhà …Thị trấn ... huyện ... tỉnh ...Chỗ ở hiện tại..................................................................Họ và tên vợ Bà Nguyễn Thị BSinh ngày 20/05/199xSố chứng minh nhân dân/ căn cước công dân …….....……Ngày cấp............……nơi cấpHộ khẩu thường trú ………………………………………Chỗ ở hiện tại.................................................………...Vợ chồng chúng tôi đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số................…được ủy ban nhân dân Thị trấn.................…cấp ngày....tháng.....năm....Chúng tôi hiện là vợ chồng hợp pháp theo quy định của pháp luật, Hôm nay, ngày.......tháng...... năm, hai vợ chồng chúng tôi cùng tự nguyện lập và ký văn bản xác nhận về tài sản riêng của vợ chồng theo những nội dung cụ thể dưới đâyĐIỀU 1TÀI SẢN XÁC NHẬNTài sản xác nhận trong Văn bản là- Một là, Toàn bộ Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tạiThửa đất số…..................................................………Tờ bản đồ số……….................................................…Diện tích.................................................……….........Tại địa chỉ……………Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số………., do …….cấp ngày…../…../- Hai là, chiếc xe ô tô Kia morning màu trắng, đã được đăng ký vào ngày 12/2/....... Mang biển số..........- Ba là, chiếc xe máy Sh màu trắng, mang biển số....... đă được đăng ký vào ngày....ĐIỀU 2NỘI DUNG XÁC NHẬN– Chúng tôi xác nhậnMột là, Tài sản thứ nhất nêu tại Điều 1 là toàn bộ Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản riêng của tôi - Bà Nguyễn thị B theo nội dung Hợp đồng tặng cho số ……../HĐCNN ký giữa ông ……………. và bà …………., do Phòng công chứng số ………….chứng nhận ngày ………..; Hai bên chưa có bất cứ một thỏa thuận nào về việc sát nhập lại tài sản này vào khối tài sản chung của vợ là, Tài sản thứ hai nêu tại Điều 1 là chiếc xe ô tô Kia morning màu trắng, đã được đăng ký vào ngày 12/2/2017. Mang biển số.......... là tài sản riêng của chồng tôi - ông nguyễn văn A, theo nội dung Hợp đồng tặng cho số ……../HĐCNN ký giữa ông ……………. và bà …………., do Phòng công chứng số ………….chứng nhận ngày ………..; Hai bên chưa có bất cứ một thỏa thuận nào về việc sát nhập lại tài sản này vào khối tài sản chung của vợ là, Tài sản thứ ba nêu tại Điều 1 chiếc xe máy Sh màu trắng, mang biển số....... đă được đăng ký vào ngày....là tài sản riêng của chồng tôi - ông nguyễn văn A, theo nội dung Hợp đồng tặng cho số ……../HĐCNN ký giữa ông ……………. và bà …………., do Phòng công chứng số ………….chứng nhận ngày ………..; Hai bên chưa có bất cứ một thỏa thuận nào về việc sát nhập lại tài sản này vào khối tài sản chung của vợ chồng.– Chúng tôi đồng ý Ngay sau khi Văn bản này được công chứng, hai vợ chồng tôi được toàn quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu/ sử dụng đối với tài sản nêu trên, theo quy định của Pháp 3CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊNChúng tôi chịu trách nhiệm trước Pháp luật về những lời cam đoan sau đây– Những thông tin về nhân thân và tài sản nêu trong Văn bản này là đúng sự thật;– Văn bản xác nhận tài sản này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào. Văn bản sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc lập văn bản này bị ép buộc, đe dọa, gian dối hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ về tài sản;ĐIỀU 4ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNGChúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc lập và ký văn bản này;Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ văn bản này phải có sự thỏa thuận của cả hai bên và phải được công chứng tại…………………….;Chúng tôi đã tự đọc toàn bộ văn bản, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên;Hiệu lực của văn bản này được tính từ thời điểm ký và công NGƯỜI THAM GIA GIAO KẾTHọ và tên chồng Họ và tên vợ4. Giấy cam kết tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhânCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc_____***_____GIẤY CAM KẾTTài sản riêng trước thời kỳ hôn nhânTôi tên là ..................................................................1 sinh ngày ...............................2CMND/CCCD số ......................................3 ngày cấp .......................4 nơi cấp ......................5Hộ khẩu thường trú .........................................................................................................................................................................................................................6Nay tôi xác nhận, những tài sản nêu sau ...............................................................................................................................................................................................................................................................7Là tài sản riêng của ..............................................................................8 ....................................................................9 sinh ngày.................................... 10CMND số .............................11 ngày cấp....................... 12 nơi cấp ............................13Hộ khẩu thường trúHộ khẩu thường trú ..............................................................................................................................................................................................................................14Tôi xin cam kết sẽ tuyệt đối tôn trọng quyền sở hữu riêng của .....................15 tôi và không có bất kỳ khiếu nại, tranh chấp nào về căn nhà gì tôi trình bày ở trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật..............., ngày ....../......./.........Người làm giấy cam kếtKý và ghi rõ họ tên1, 2, 3, 4, 5, 6 Thông tin của người vợ hoặc chồng người làm giấy cam kết7 Ghi thông tin chi tiết của tài sản.8, 15 chồng hoặc vợ.9, 10, 11, 12, 13, 14 Thông tin của người chồng hoặc đây là Mẫu xác nhận tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhân mới nhất 2022. Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm các thủ tục về hôn nhân gia đình trong mục biểu mẫuBạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây. Hiện nay, để hạn chế rủi ro xảy ra tranh chấp về vấn đề tài sản giữa các cặp vợ chồng khi ly hôn, một trong những giải pháp mà các bên có thể cân nhắc là xác lập một thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân, thỏa thuận này thường được gọi là Hợp Đồng Tiền Hôn Nhân “HĐTHN”. HĐTHN là một loại hợp đồng đặc biệt, theo đó, vợ chồng có thể thoả thuận về quyền sở hữu, quyền định đoạt đối với tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Thông qua bài viết này, BLawyers Vietnam sẽ trình bày những góc nhìn pháp lý về sự cần thiết của HĐTHN. 1. HĐTHN là gì? HĐTHN tương đối phổ biến ở nhiều quốc gia, tuy nhiên pháp luật về hôn nhân gia đình Việt Nam không đề cập về khái niệm HĐTHN. HĐTHN chỉ là cách gọi thông thường, mang tính chất quy ước của văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản trước hôn nhân. HĐTHN có thể hiểu là một loại hợp đồng mà chủ thể là các cặp đôi trước khi kết hôn, được xác lập nhằm thỏa thuận các vấn đề pháp lý như phân định tài sản chung, tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc liên quan đến việc xác định quyền nuôi con và phân chia tài sản khi ly hôn. HĐTHN chỉ có hiệu lực khi hai bên đã đăng ký kết hôn. Về mặt nội dung, tùy theo quy định pháp luật của từng quốc gia, các cặp đôi có thể thỏa thuận hoặc không được phép thỏa thuận những vấn đề khác nhau. Song, HĐTHN thường bao gồm các nội dung chính sau đây Xác định tài sản chung và tài sản riêng riêng của vợ chồng tạo lập trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân; Trách nhiệm của vợ chồng trong việc chia sẻ tài chính, chăm sóc con cái và cuộc sống hằng ngày hoặc đối với gia đình của đối phương; Trách nhiệm đối với các khoản nợ cá nhân; Trách nhiệm đối với con riêng của vợ hoặc chồng nếu có; Nguyên tắc phân chia tài sản giữa vợ chồng khi ly hôn; và Trách nhiệm nuôi dưỡng và trợ cấp cho con cái sau khi ly hôn. Pháp luật Việt Nam không có quy định cụ thể điều chỉnh về HĐTHN, tuy nhiên vẫn cho phép vợ chồng được thoả thuận về chế độ tài sản của vợ chồng sau khi kết hôn miễn là thoả thuận này không trái với quy định của pháp luật. Có thể xem HĐTHN là một dạng thỏa thuận mang tính chất ràng buộc về trách nhiệm pháp lý giữa các bên khi ký kết. 2. Điều kiện có hiệu lực của HĐTHN Để đảm bảo HĐTHN phù hợp theo quy định pháp luật, các cặp vợ chồng cần lưu ý những vấn đề sau i Về thời điểm và hình thức xác lập HĐTHN HĐTHN phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Chế độ tài sản của vợ chồng theo HĐTHN được xác lập kể từ ngày hai bên tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, lưu ý là các tổ chức công chứng có thể từ chối công chứng các nội dung ngoài thỏa thuận về chế định tài sản của vợ chồng. ii Về điều kiện có hiệu lực của HĐTHN HĐTHN không rơi vào những trường hợp bị Tòa án tuyên bố vô hiệu một phần hoặc toàn bộ vì các lý do như Vi phạm điều kiện để có hiệu lực theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật liên quan, chẳng hạn như i Một trong hai bên không có năng lực hành vi dân sự phù hợp, hoặc bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; ii Mục đích, nội dung của HĐTHN vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội; Vi phạm Luật Hôn nhân và Gia đình liên quan đến i Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng; ii Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; iii Giao dịch liên quan đến nơi ở duy nhất của vợ chồng; và iii Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác không phải đăng ký quyền sở hữu và sử dụng; hoặc Vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình. 3. Sự cần thiết của HĐTHN HĐTHN có các ý nghĩa đối với chế độ tài sản của vợ chồng HĐTHN sẽ giúp vợ chồng phân định rõ tài sản nào là tài sản riêng, tài sản nào là tài sản chung, xác định các quyền và nghĩa vụ của các bên đối với tài sản của vợ chồng, giúp cho các giao dịch dân sự bằng tài sản của mỗi người được bảo đảm được thực hiện, mỗi người có thể tự trách nhiệm bằng tài sản đó; HĐTHN là căn cứ để giải quyết các tranh chấp về tài sản giữa vợ và chồng khi tiến hành ly hôn, nếu có HĐTHN thì Tòa án có thể giải quyết một cách nhanh chóng khi vợ chồng yêu cầu chia tài sản; và HĐTHN giúp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba khi tham gia giao dịch liên quan đến tài sản của vợ chồng. Nhờ có thỏa thuận rõ ràng về tài sản của vợ, chồng mà người thứ ba có thể đánh giá được mức độ rủi ro khi họ tiến hành giao dịch với vợ, chồng. Trên đây là những lưu ý về thoả thuận về chế độ tài sản trước khi kết hôn và sự cần thiết của thoả thuận này dưới góc độ pháp lý. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ consult BLawyers Vietnam rất muốn nghe từ bạn! Ngày 27/05/2022 Người viết Linh Nguyễn Maybe you want to read 27 câu hỏi thường gặp về chế định tài sản trước khi kết hôn và phân chia tài sản khi ly hôn “Của chồng, công vợ” có được xem xét khi giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn tại Việt Nam không? 21 câu hỏi thường gặp về quan hệ vợ chồng trong giai đoạn ly hôn và thủ tục ly hôn Tài sản được tặng cho trước thời điểm đăng ký kết hôn là tài sản riêng hay tài sản chung? Khi bán tài sản này thì có cần chữ ký của vợ/chồng không và được thực hiện theo cách nào?Câu hỏi Xin chào Luật sư. Tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sauNăm 2017, tôi được bố mẹ tặng cho một thửa đất thửa đất này đã được cấp Giấy chứng nhận mang tên của tôi ngay sau khi tôi được bố mẹ tặng cho. Năm 2018, tôi lấy vợ. Hiện nay, do cần tiền để làm ăn nên tôi muốn bán thửa đất mà bố mẹ tôi tặng cho tôi vào năm Luật sư cho tôi hỏi, khi bán thửa đất này, tôi có cần chữ ký của vợ tôi không? Và trình tự, thủ tục để bán thửa đất này như thế nào? Xin cảm ơn Luật sư đã giải bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Với thông tin bạn cung cấp và căn cứ quy định pháp luật hiện hành, chúng tôi giải đáp cho bạn như sauChồng bán tài sản riêng trước hôn nhân có cần chữ ký của vợ không?Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được quy định như sauĐiều 33. Tài sản chung của vợ chồng1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản đó, tài sản là thửa đất mà bố mẹ bạn tặng cho bạn trước khi bạn kết hôn là tài sản riêng của bạn. Do đó, theo Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, bạn sẽ có toàn quyền định đoạt tài sản riêng của này đồng nghĩa với việc, vợ của bạn không có quyền định đoạt mua bán, tặng cho... đối với thửa đất này của bạn. Vì vậy, việc bán/chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất được bố mẹ bạn tặng cho trước hôn nhân không cần có chữ ký của vợ tài sản riêng trước hôn nhân thực hiện theo trình tự nào?Bán tài sản là quyền sử dụng đất thì bạn cần phải lập hợp đồng có công chứng/chứng thực khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013. Để bán được tài sản này, bạn có thể thực hiện theo các bước chúng tôi hướng dẫn dưới đâyBước 1 Chuẩn bị hồ sơHồ sơ bạn cần chuẩn bị gồm- Giấy chứng nhận sổ đỏ/sổ hồng bản chính;- Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu còn thời hạn sử Giấy tờ chứng minh nơi ở sổ hộ khẩu... còn giá trị hiệu lực;- Ngoài ra, có thể bạn cần chuẩn bị thêm Giấy chứng nhận kết Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch do văn phòng công chứng/phòng công chứng lập nếu văn phòng công chứng/phòng công chứng cung cấp trước cho bạn;- Hợp đồng dự thảo mà bạn và bên mua đã thỏa thuận trước nếu có;- Các giấy tờ hợp pháp khác nếu công chứng viên có yêu sơ bên mua cần chuẩn bị- Giấy tờ tùy thân còn thời hạn;- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú còn hiệu lực sổ hộ khẩu...;- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu chưa kết hôn hoặc Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn;- Văn bản cam đoan/cam kết tài sản riêng của vợ/chồng nếu bên mua là vợ chồng và đây là tài sản mua riêng của vợ/chồng;- Các giấy tờ hợp pháp khác nếu công chứng viên có yêu ý Nếu bạn chỉ tách một phần thửa đất để bán thì cần phải tiến hành thủ tục tách thửa trước khi ký hợp đồng mua bán/chuyển nhượng quyền sử dụng thêm Thủ tục tách thửa đất hiện nay thế nào?Bước 2 Ký hợp đồng mua bán/chuyển nhượngBạn có thể lựa chọn ký kết hợp đồng được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất Nghị định 23/2015/NĐ-CP hoặc văn phòng công chứng/phòng công chứng có trụ sở tại tỉnh nơi có đó, khi ký hợp đồng, các bên phải cùng có mặt tại Ủy ban nhân dân cấp xã/văn phòng công chứng/phòng công chứng và cùng ký tên/điểm chỉ trước mặt người có thẩm quyền chứng thực hợp đồng tại Ủy ban nhân dân cấp xã/công chứng ký kết hợp đồng chỉ được thực hiện khi công chứng viên/người có thẩm quyền chứng thực hợp đồng tại Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và đã thấy đủ điều kiện theo quy định pháp 3 Thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đaiBên bán nhận ủy quyền của bạn hoặc cả hai bên cùng thực hiện nộp hồ sơ đề nghị sang tên/đăng ký biến động theo quy định tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất/văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất/bộ phận một cửa nếu địa phương bạn đã xây dựng bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chínhHồ sơ cần có để thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai gồm- Đơn đăng ký biến động mẫu 09/ĐK ban hành theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT;- Các tờ khai ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC gồm+ Tờ khai lệ phí trước bạ mẫu 01/LPTB bên mua kê khai và nộp;+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN bên bán kê khai, ký và nộp;+ Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 04/TK-SDDPNN;- Bản sao/bản trích lục giấy khai sinh của con bạn;- Giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh nơi ở hợp pháp của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng 02 bản sao y mỗi loại;- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân/Giấy chứng nhận kết hôn của bên nhận chuyển nhượng bản sao y;- Văn bản cam đoan/cam kết tài sản riêng của vợ/chồng nếu có bản chính;- Giấy ủy quyền nếu có;- Giấy chứng nhận sổ đỏ/sổ hồng bản 4 Đóng nộp thuế, phí, lệ phí và nhận kết quảCác bên đóng nộp thuế, phí, lệ phí theo thông báo. Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, bên mua nhận sổ đỏ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến ý Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động khi mua bán/chuyển nhượng là không quá 10 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ hồ sơ đầy đủ các tài liệu, chứng từ, các xã thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục tách thả là không quá 20 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp gian thực hiện thủ tục này không bao gồm thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật nếu có, thời gian trưng cầu giám định theo quy định pháp luật nếu có. Trên đây là giải đáp thắc mắc về bán tài sản riêng trước hôn nhân, nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ 19006199 để được hỗ trợ.>> Tài sản được cho trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay tài sản riêng?>> Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn thế nào?

bán tài sản trước hôn nhân